Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống đậu tương nhập nội và biện pháp kỹ thuật cho giống có triển vọng tại Thái Nguyên

LA41.005_Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống đậu tương nhập nội và biện pháp kỹ thuật cho giống có triển vọng tại Thái Nguyên


Tên đề tài luận án:Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống đậu tương nhập nội và biện pháp kỹ thuật cho giống có triển vọng tại Thái Nguyên”.

Chuyên ngành: Trồng trọt;

Mã số: 62.62.01.01;

Họ và tên nghiên cứu sinh: Lưu Thị Xuyến;

Họ tên cán bộ hướng dẫn:

1. PGS.TS. Luân Thị Đẹp;

2.TS. Hoàng Minh Tâm.

Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm;

Cơ sở đào tạo: Đại học Thái Nguyên.

NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỚI CỦA LUẬN ÁN

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng yếu tố hạn chế và thuận lợi trong sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên. Xác định bộ giống và kỹ thuật thích hợp cho sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên.

Tóm tắt những kết luận mới của luận án

1. Trên cơ sở đánh giá, phân tích những khó khăn, thuận lợi ảnh hưởng đến sản xuất, kết quả  nghiên cứu về giống và kỹ thuật đã khẳng định được cơ sở khoa học có thể phát triển trồng đậu tương vụ xuân và vụ đông ở Thái Nguyên.

2. Xác định khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân và vụ đông ở Thái Nguyên và xác định được 2 giống thích hợp với điều kiện Thái Nguyên là ĐT2000 và 99084 – A28.

3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương mới (99084 – A28) và xác định được khung thời vụ thích hợp cho vụ đông từ 5 đến 25 tháng 9 và vụ xuân từ 15 tháng 2 đến 6 tháng 3; mật độ thích hợp cho giống trong vụ xuân là 35 cây/m2  và vụ đông là 45 cây/m2 trên nền 5 tấn phân chuồng + 40 Kg N + 80 Kg P­­­­­­2­­­­­­­O5 + 40 kg K2O + 300 Kg vôi bột/ha.

4. Xây dựng và thực hiện thành công mô hình trình diễn trồng đậu tương xuân và đông ở 3 địa bàn là huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ và Phú Lương của Thái Nguyên với giống 99084 -A28 sử dụng  kỹ thuật mới. Trong vụ đông đạt năng suất 23,2 – 27,5 tạ/ha vụ xuân đạt 25,4 – 28,3 tạ/ha tăng 52,63 – 63,46 % so với đối chứng, lãi thuần đạt 16,9 – 24,5 triệu đ/ha trong khi giống đối chứng.

5. Đề tài là công trình nghiên cứu có hệ thống để phát triển đậu tương vụ xuân và vụ đông ở tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý luận khoa học cho việc phát triển đậu tương ở Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng đậu tương vụ xuân và vụ đông ở tỉnh Thái Nguyên là tài liệu khoa học phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy.

6. Xác định các yếu tố hạn chế và thuận lợi đối với sản xuất đậu tương, từ đó đưa ra các biện pháp để phát triển sản xuất đậu tương ở tỉnh Thái Nguyên. Xác định bộ giống đậu tương có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Thái Nguyên. Từ kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương, góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương ở Thái Nguyên nhằm góp phần chuyển dịch hệ thống cơ cấu cây trồng ở tỉnh Thái Nguyên, đem lại hiệu quả kinh tế cao, tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông dân. Đảm bảo đủ giống và chất lượng giống tốt phục vụ sản xuất . Bổ sung vào nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho người dân. Đồng thời, trồng đậu tương là biện pháp bảo vệ, cải tạo độ phì đất một cách tốt và rẻ tiền nhất.

Đề nghị của luận án

Phổ biến quy trình kỹ thuật mới trong sản xuất đậu tương của tỉnh Thái Nguyên. Giới thiệu 2 giống đậu tương mới  ĐT2000, 99084 – A28 cho sản xuất. Sử dụng kết quả nghiên cứu, làm tài liệu tập huấn cho nông dân ở các địa phương trong tỉnh Thái Nguyên.

 

INFORMATION OF DOCTORAL DISSERTATION

Full name of candidate: Luu Thi Xuyen;

Title of dissertation: “Study on the growth and development ability of some imported soybean varieties and cultivation techniques for prospect variety in Thai Nguyen”

Speciality: Agronomy;

Code: 62.62.01.01;

Advisors:

1. Prof. Dr. Luan Thi Dep;

2. Dr. Hoang Minh Tam.

Institution: College of Agriculture and Forestry, Thai Nguyen University

NEW FINDINGS

1. A survey on existing soybean production in Thai Nguyen has revealed that the optimum factors to develop the soybean production in Thai Nguyen were its favorable climate conditions and land resources. The fact that soybean is easy to plant and its products are high marketable, this is one of basic advantages to develop soybean production in Thai Nguyen. The main disadvantages in soybean production were the lack of high -yielding varieties which suitable for ecological conditions and advanced soybean cultivation techniques.

2. The results from comparing 10 soybean varieties in Spring and Winter crops of 2004 and 2005 showed that there were two varieties ĐT2000 and 99084 – A28 that had the estimated yield (EY) and Actual yield (AY) significantly higher than that of the control variety at 95% confidence interval in all testing crops. The EY were 2.72 and 2.78 tons/ha in Spring crops, 2.21 and 2.42 tons/ha in Winter crops in 2004 and 2005, respectively. The AY were 2.16 and 2.24 tons/ha in Spring crops and 1.71 and 1.78 tons/ha in Winter crops of 2004 and 2005, respectively.

3. The optimum planting time of 99084 – A28 variety in Spring crop in Thai Nguyen was from 15th, Feb. to 6th, Mar. At this timing, the EY was from 2.86 to 3.04 tons/ha; the AY was from 2.09 to 2.19 tons/ha that were higher than any other timing. The optimum planting time in Winter crop was from 5th, September (time for harvesting Winter rice) to 25th, September. At this time, the EY was from 1.87 to 2.40 tons/ha and the AY was from 1.22 to 1.57 tons/ha that were significantly higher than other testing treatments.

4. The best density for soybean variety 99084 – A28 was 35 plants/m2  in Spring and 45 plants/m2 in Winter. At these densities, the EY was 2.78 tons/ha in Spring crop and 2.47 tons/ha in Winter; the AY was 2.50 tons/ha in Spring and 1.90 tons/ha in Winter, this was significantly higher than other testing densities.

5. The fertilizer combination of 5 tons of manure + 40 kg N + 80 Kgs P2O5 + 40 Kgs K2O +300 Kgs lime/ha was the most optimal for soybean variety 99084 – A28 in Spring crops because it resulted in both the highest yield (3.05 tons/ha) and the highest revenue (27.8 millions VND/ha).

6. The result from study on farmer fields in three places of Thai Nguyen Province (Vo Nhai, Dong Hy and Phu Luong districts) showed that the use of new variety and the application of new cultivation technique resulted in significantly higher yield and interest than the old variety. The yields of new variety and technique were from 2.32 tons/ha to 2.75 tons/ha (Increased by 52.63 % to 63.46 % higher than the old variety) in Winter; 2.54 – 2.83 tons/ha which increased from 52.79 – 53.94 %, this was higher than that of the old variety in Spring. The revenue was from 16.9 to 23.3 millions VND per ha in winter and from 20.2 to 24.5 millions VND per ha in Spring.

Some suggestions for application and further study

– Using of soybean variety 99084 – A28 with new techniques for soybean production in Thai Nguyen Province is recommended.

– Further Study on the adaptability of newly selected varieties in contiguous provinces and researching on applying the Integrated Crops Management (ICM) to new soybean varieties in Thai Nguyen is suggested as well

LA41.005_Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống đậu tương nhập nội và biện pháp kỹ thuật cho giống có triển vọng tại Thái Nguyên

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *